Các dấu hiệu vết thương bị nhiễm trùng và cách xử trí

Vết thương hở nếu không được chăm sóc đúng cách sẽ rất dễ bị nhiễm trùng. Vậy dấu hiệu nhận biết vết thương bị nhiễm trùng là gì và cách chữa trị như thế nào? Giờ hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau với Cachtribenh.com nhé.

Xem thêm:

Các dấu hiệu vết thương bị nhiễm trùng và cách xử trí

Nguyên nhân gây nhiễm trùng vết thương chủ yếu là do vết thương hở không được chăm sóc đúng cách. Từ đó các vi khuẩn bên ngoài xâm nhập vào dẫn đến tình trạng nhiễm trùng, hoại tử vết thương. Ngoài ra một số yếu tố khác cũng có thể là nguy cơ gây nhiễm trùng như:

  • có dị vật bên trong vết thương;
  • chấn thương lặp đi lặp lại;
  • vệ sinh cá nhân kém;
  • mắc bệnh chuyển hóa, tiểu đường, béo phì…
  • tuổi tác;
  • suy giảm miễn dịch;
  • hút thuốc lá…

Các dấu hiệu vết thương bị nhiễm trùng

Khi vết thương bị nhiễm trùng thường có các biểu hiện như:

– Vết thương có dấu hiệu viêm sưng đỏ, phù nề sau 4 – 6 ngày.

– Vết thương có triệu chứng đau tăng dần sau 2 – 3 ngày.

– Có mủ xanh hoặc vàng chảy ra từ vết thương, có mùi hôi.

– Xuất hiện sưng hạch trên cơ thể.

– Sốt cao 38,5 – 40°C, kèm theo mệt mỏi.

Cách chữa vết thương bị nhiễm trùng

Đối với các vết thương bị nhiễm trùng nhẹ, bạn có thể xử lý vết thương tại nhà bằng cách rửa vết thương với nước muối sinh lý hoặc dung dịch sát khuẩn như Betadine, Povidone… Bạn cũng có thể rửa vết thương bằng xà phòng, tuy nhiên nên chọn loại nhẹ nhàng, không gây kích ứng da khi sử dụng. Không nên rửa vết thương bằng cồn hoặc dung dịch oxi già vì nó sẽ làm vết thương lâu lành hơn.

Luôn giữ cho vết thương sạch sẽ và khô ráo, hạn chế làm ướt vết thương. Thay băng gạc sạch theo chỉ dẫn, cần thay băng mới khi băng bị ướt hay bị bẩn.

Trường hợp vết thương bị nhiễm trùng nặng kèm theo các biểu hiện như gây đau đớn nhiều, vết thương nhiễm trùng chảy mủ, sốt cao không rõ nguyên nhân, cơ thể yếu ớt… thì không nên xử lý tại nhà mà cần đến bệnh viện để được hỗ trợ bởi nhân viên y tế.

Vết thương bị nhiễm trùng nên và không nên ăn gì?

Chế độ ăn uống cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới thời gian hồi phục của vết thương nhiễm trùng. Khi này người bệnh nên ăn nhiều các loại thức ăn như trái cây, rau, bánh mì nguyên hạt, các sản phẩm từ sữa ít béo, đậu, thịt nạc và cá. Những loại thực phẩm này có thể giúp vết thương mau lành hơn. Bạn cũng có thể bổ sung thêm vitamin và khoáng chất.

Ngoài ra trong bữa ăn bạn cũng nên tránh ăn các loại thực phẩm như rau muống, trứng, đồ nếp, thịt bò, thịt gà, hải sản, thịt chó. Đây là những thực phẩm không tốt cho vết thương bị nhiễm trùng, khiến vết thương không chỉ lâu lành hơn mà còn có thể tạo sẹo lồi, sẹo thâm hoặc gây ngứa ngáy ở vết thương.

Làm thế nào để vết thương không bị nhiễm trùng?

Để phòng ngừa nhiễm trùng vết thương: Hãy rửa các vết thương trong vòng 10 phút sau khi bị thương bằng nước sạch và xà phòng để loại bỏ bụi bẩn và vi khuẩn. Ngâm vết thương trong nước ấm có pha xà phòng trong vòng 15 phút. Hãy thực hiện những bước trên ngay khi phát hiện bị thương bởi càng để lâu sẽ càng gây nguy hiểm. Sau khi làm sạch vết thương, hãy thoa thuốc mỡ kháng sinh.

Ngoài ra bạn cũng có thể áp dụng một số phương pháp tự nhiên khác như sử dụng bột nghệ, mật ong, lô hội, tinh dầu chè… thoa một chút lên vết thương cũng có tác dụng ngăn ngừa nhiễm trùng, giúp vết thương mau lành hơn.

Trên đây là các dấu hiệu vết thương bị nhiễm trùng và cách xử trí mà Cachtribenh.com chia sẻ. Hi vọng những thông tin này sẽ hữu ích với bạn. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

Thuốc Amlodipin có tác dụng gì, giá bao nhiêu và cách sử dụng?

Thuốc Amlodipin là thuốc thường được sử dụng trong các trường hợp điều trị tăng huyết áp, đau ngực, thiếu máu cơ tim. Giờ hãy cùng tìm hiểu thuốc Amlodipin có tác dụng gì, liều lượng và cách dùng ra sao để đảm bảo hiệu quả và an toàn qua bài viết sau nhé!

Xem thêm: Thuốc Alpha Choay có tác dụng gì, giá bao nhiêu và cách sử dụng
Thuốc Amlodipin
Thuốc Amlodipin

Thông tin và thành phần của Amlodipine

Thuốc Amlodipin là thuốc thuộc nhóm thuốc làm ức chế canxi, giúp làm thư giãn các mạch máu và làm cải thiện lưu lượng máu.

Trong mỗi viên nang Amlodipine 5mg có chứa:

– Amlodipin besylat tương đương Amlodipin: 5mg

– Tá dược: Avicel, Tinh bột mì, Magnesi stearat … vừa đủ 1 viên nang.

Dược động học thuốc Amlodipine

Khả dụng sinh học của amlodipin khi uống khoảng 60 – 80% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống liều khuyến cáo 6 đến 12 giờ. Nửa đời trong huyết tương từ 30 – 40 giờ. Nồng độ ổn định trong huyết tương đạt được 7 đến 8 ngày sau khi uống thuốc mỗi ngày một lần. Thể tích phân bố xấp xỉ 21 lít/kg thể trọng và thuốc liên kết với protein – huyết tương cao (trên 98%). Ðộ thanh thải trong huyết tương tới mức bình thường vào khoảng 7 ml/phút/kg thể trọng do bài tiết chủ yếu thông qua chuyển hóa trong gan. Các chất chuyển hóa mất hoạt tính và bài tiết qua nước tiểu.

Ở người suy gan, nửa đời của amlodipin tăng, vì vậy có thể cần phải giảm liều hoặc kéo dài thời gian giữa các liều dùng.

Tác dụng của thuốc Amlodipine

Thuốc Amlodipin được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

− Điều trị chứng cao huyết áp, giúp giảm chứng cao huyết áp nhằm giúp ngăn ngừa đột quỵ, đau tim, các bệnh về thận.

− Ngăn ngừa các cơn đau thắt ngực, giúp tăng cường khả năng hoạt động cũng như làm giảm tần suất của các cơn đau ngực.

− Ngoài ra thuốc Amlodipin có thể được sử dụng cho các mục đích khác tùy theo chỉ định của bác sĩ điều trị.

Liều lượng và cách sử dụng Amlodipin

Bệnh nhân sẽ được bác sĩ điều trị hướng dẫn sử dụng thuốc phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân. Thuốc Amlodipin được dùng bằng đường uống, thông thường mỗi ngày một lần. Liều lượng tham khảo:

– Điều trị cho người lớn tăng huyết áp và đau thắt ngực: Liều khởi đầu bình thường là 5mg, 1 lần cho 24 giờ. Liều có thể tăng đến 10mg cho 1 lần trong ngày.

Nếu tác dụng không hiệu quả sau 4 tuần điều trị có thể tăng liều. Khi dùng kết hợp các thuốc lợi tiểu thiazid thì không cần điều chỉnh liều.

– Điều trị cho trẻ em từ 6 – 17 tuổi bị tăng huyết áp: uống từ 2,5mg đến 5mg một lần một ngày.

Lưu ý: Tất cả những thông tin về cách sử dụng Amlodipin chỉ mang tính tham khảo. Bệnh nhân cần dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ và hướng dẫn trên nhãn thuốc. Không sử dụng thuốc với số lượng lớn hơn, nhỏ hơn hay lâu hơn so với đề nghị. Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều kèm theo các biểu hiện lạ thì cần thông báo ngay tới trung tâm cấp cứu 115 hoặc tới ngay bệnh viện gần nhất để được hỗ trợ kịp thời.

Chống chỉ định Amlodipin trong các trường hp

– Quá mẫn cảm với dihydropyridin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Không dùng cho những người suy tim chưa được điều trị ổn định.

– Phụ nữ có thai 3 tháng đầu của thai kỳ.

Những tác dụng phụ của thuốc Amlodipin

Một số tác dụng phụ của Amlodipin bạn có thể gặp phải bao gồm:

– Thường gặp: Phù cổ chân, nhức đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt và có cảm giác nóng, mệt mỏi, suy nhược, đánh trống ngực, chuột rút, đau bụng, khó tiêu, khó thở.

– Ít gặp: Hạ huyết áp quá mức, nhịp tim nhanh, đau ngực, ngoại ban, ngứa, đau cơ, đau khớp, rối loạn giấc ngủ.

– Hiếm gặp: Ngoại tâm thu, tăng sản lợi, nổi mề đay, tăng enzym gan, tăng glucose huyết, lú lẫn, hồng ban đa dạng.

Nếu gặp phải những tác dụng phụ này trong quá trình dùng thuốc thì bạn nên ngưng sử dụng và thông báo ngay với bác sĩ để có phương án xử trí kịp thời

Dùng Amlodipine cần lưu ý những gì?

– Một số loại thuốc có thể tương tác với Amlodipin, chẳng hạn như thuốc gây mê, lithi, thuốc chống viêm không steroid… Vì vậy bệnh nhân cần phải thông báo với bác sĩ tất cả những loại thuốc mà mình đang sử dụng.

– Cần thận trọng khi sử dụng với người giảm chức năng gan, hẹp động mạch chủ, suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp.

– Thuốc KHÔNG ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc Amlodipin dành cho Phụ nữ có thai và cho con bú

– Thời kỳ mang thai: Các thuốc chẹn kênh calci có thể ức chế cơn co tử cung sớm. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng bất lợi cho quá trình sinh đẻ. Phải tính đến nguy cơ thiếu oxy cho thai nhi nếu gây hạ huyết áp ở người mẹ, vì có nguy cơ làm giảm tưới máu nhau thai. Ðây là nguy cơ chung khi dùng các thuốc điều trị tăng huyết áp, chúng có thể làm thay đổi lưu lượng máu do giãn mạch ngoại biên.Ở động vật thực nghiệm, thuốc chẹn kênh calci có thể gây quái thai ở dạng dị tật xương. Vì vậy, tránh dùng amlodipin cho người mang thai, đặc biệt là trong 3 tháng đầu của thai kỳ.- Thời kỳ cho con bú: Chưa có nghiên cứu nào về sự ảnh hưởng của amlodipin trong sữa mẹ. Vì vậy cần cân nhắc và chỉ nên sử dụng khi có sự chỉ định của bác sĩ.

Amlodipin giá bao nhiêu?

Thuốc Amlodipin có giá 24.000đ/hộp 3 vỉ x 10 viên nang (giá tham khảo)

Trên đây là các thông tin về thuốc Amlodipin. Tuy nhiên những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân không được tự ý sử dụng khi chưa có ý kiến của bác sĩ. Chúng tôi không chịu bất kì trách nhiệm nào với mọi rủi ro có thể xảy ra khi bệnh nhân tự ý dùng thuốc.

Thuốc Alpha Choay có tác dụng gì, giá bao nhiêu và cách sử dụng

Thuốc Alpha Choay là giải pháp thường được sử dụng trong việc điều trị các trường hợp phù nề và viêm sau chấn thương, tai nạn hoặc phẫu thuật. Giờ hãy cùng tìm hiểu thuốc Alpha Choay có tác dụng gì, liều lượng và cách dùng ra sao để đảm bảo hiệu quả và an toàn qua bài viết sau nhé!

Xem thêm:

Thuốc Alpha Choay : có tác dụng gì, giá bao nhiêu và cách sử dụng
Thuốc Alpha Choay

Thành phần của Alpha Choay

Thuốc Alpha Choay có dạng viên nén, trong mỗi viên có chứa:

+ Chymotrypsin hay alphachymotrypsin….21 ukatals (hay 25 đơn vị C.Hb/viên).

+ Tá dược: tinh dầu bạc hà, magnesi stearat, tinh bột mì, đường… vừa đủ 1 viên

Dược động học và dược lực học thuốc Alpha Choay

– Dược động học: Chymotryspin là một men tiêu hóa phân hủy các protein. Trong cơ thể con người, chymotryspin được sản xuất tự nhiên bởi tuyến tụy. Men tiêu hóa protein phân hủy phân tử protein thành phần dipeptid và amino acid. Ngoài chymotryspin, các men tiêu hóa proin khác được điều tiết bởi tuyến tụy bao gồm tryspin và carboxypeptidase.

– Dược lực học: Alpha choay như một thuốc kháng viêm, chymotryspin và các men tiêu protein khác ngăn chặn tổn thương mô trong quá trình viêm và hình thành sợi tơ huyết. Sợi tơ huyết hình thành lớp rào bao quanh vùng viêm gây tắc nghẽn mạch máu và mạch bạch huyết dẫn đến hiện tượng phù nề tại vùng viêm. Sợi tơ huyết cũng có thể phát triển thành cục máu đông.

Tác dụng của thuốc Alpha Choay là gì?

Thuốc Alpha Choay là thuốc kháng viêm dạng men và chống phù nề. Thuốc được dùng điều trị một số bệnh sau đây:

+ Điều trị các trường hợp bệnh nhân bị viêm và giảm sưng do tổn thương mô mềm, đau do chấn thương cấp tính, bong gân, contusions, máu tụ, bầm máu, nhiễm trùng, phù nề mí mắt…

+ Bệnh viêm khớp và các bệnh tự miễn khác như lupus, xơ cứng bì, bệnh đa xơ cứng

+ Viêm đường hô hấp trên cấp tính hoặc mãn tính, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm họng, viêm tai dính.

+ Viêm cổ tử cung, viêm tuyến vú.

+ Viêm bàng quang, viêm mào tinh hoàn, viêm túi lợi…

Ngoài ra có thể có một số tác dụng khác của thuốc Alpha Choay không được liệt kê trên nhãn thuốc mà bác sĩ có thể chỉ định sử dụng.

Liều lượng và cách sử dụng Thuốc Alpha Choay

Bệnh nhân sẽ được bác sĩ điều trị hướng dẫn sử dụng thuốc phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân. Thuốc Alpha Choay được dùng bằng đường uống. Liều lượng:

+ Đường uống: Mỗi lần uống 2 viên, ngày uống 3 – 4 lần. Lưu ý rằng khi uống thuốc bạn nên uống cùng với nhiều nước ( tối thiểu 240ml mỗi lần) để giúp gia tăng hoạt tính men.

+ Ngậm dưới lưỡi: 4 – 6 viên chia đều nhiều lần trong ngày, ngậm thuốc dưới lưỡi và để tan từ từ.

Lưu ý: Tất cả những thông tin về cách sử dụng Alpha Choay chỉ mang tính tham khảo. Bệnh nhân cần dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ và hướng dẫn trên nhãn thuốc. Không sử dụng thuốc với số lượng lớn hơn, nhỏ hơn hay lâu hơn so với đề nghị.

Chống chỉ định Alpha Choay trong các trường hp

– Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Không sử dụng chymotrypsin cho bệnh nhân giảm alpha-1 antrypsin. Lưu ý, bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, đặc biệt là khí phế thủng, và hội chứng thận hư là nhóm nguy cơ giảm alpha-1 antrypsin.

Những tác dụng phụ của thuốc

Một số tác dụng phụ của Alpha Choay bạn có thể gặp phải bao gồm:

– Thay đổi sắc da, cân nặng, mùi phân; đầy hơi, nặng bụng, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, đau đầu, chóng mặt. Các triệu chứng này sẽ biến mất khi ngưng điều trị hoặc giảm liều.

– Trong trường hợp dùng liều cao có thể xuất hiện phản ứng dị ứng nhẹ như lên ban đỏ, mẩn ngứa.

Nếu gặp phải những tác dụng phụ này trong quá trình dùng thuốc thì bạn nên ngưng sử dụng và thông báo ngay với bác sĩ để có phương án xử trí kịp thời

Dùng Alpha-Choay cần lưu ý những gì?

− Trước khi sử dụng thuốc Alpha Choay bạn cần thông báo với bác sĩ nếu:

  • Bạn dị ứng với protein hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Bạn đang dùng những thuốc kháng đông máu và các loại thuốc khác, chẳng hạn như acetylcystein
  • Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, khí phế thũng, hội chứng thận hư,  loét dạ dày.

– Nên có chế độ ăn uống, bổ sung vitamin và tăng cường cung cấp muối khoáng để tăng hoạt tính của thuốc Alpha choay.

– Nên nấu chín các loại đậu trước khi ăn bởi hoạt tính Chymotryspin của thuốc Alpha choay có thể bị ức chế do protein có chứa trong các loại đậu gây nên.

– Cần hết sức cẩn thận khi dùng Alpha Choay cho trẻ em, người bị loét dạ dày, phụ nữ trong thời kỳ mang thai hoặc đang cho con bú. Cần thực hiện đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ để tránh những trường hợp không mong muốn xảy ra.

Thuốc Alpha Choay dành cho Phụ nữ có thai và cho con bú

Hiện tại chưa có đầy đủ thông tin về ảnh hưởng của thuốc Alpha Choay tới phụ nữ có thai và cho con bú. Vì vậy cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Alpha Choay giá bao nhiêu tiền?

Thuốc Alpha Choay có giá 35.0000 / 1 hộp 2 vỉ x 10 viên

Trên đây là các thông tin về thuốc Alpha-Choay. Tuy nhiên những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo. Bệnh nhân tuyệt đối không được tự ý uống thuốc mà chưa có sự chỉ định của bác sĩ. Hi vọng với những kiến thức Thuốc Alpha Choay có tác dụng gì và cách sử dụng trên đây sẽ giúp ích cho bạn trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc một cách hợp lý.

Dấu hiệu sắp sinh: 8 dấu hiệu nhận biết sớm và triệu chứng chuyển dạ

Mang thai trong suốt 9 tháng quả thật chẳng phải là điều gì dễ dàng với các mẹ bầu và sau đó, các mẹ lại phải chịu đau đớn qua những cơn chuyển dạ. Vì vậy, vào những lúc cuối thai kỳ, các mẹ nên chú ý vào những dấu hiệu sắp sinh trên cơ thể để có những chuẩn bị kỹ lưỡng cho khoảnh khắc thiêng liêng sắp tới. 

Những dấu hiệu sắp sinh dễ nhận biết nhất cho mẹ bầu
Trước khi em bé chào đời, cơ thể bà bầu sẽ xuất hiện những dấu hiệu sắp chuyển dạ để từ đó có sự chuẩn bị tốt nhất cho cả mẹ và bé.

Dưới đây là các dấu hiệu sắp sinh rõ ràng và dễ nhận biết nhất mà Cachtribenh.com tổng hợp:

Bụng bầu tụt xuống, sa bụng là dấu hiệu sắp sinh đầu tiên

Khoảng 1 tuần cho đến vài ngày trước khi chào đời, em bé sẽ bắt đầu dịch chuyển xuống phía dưới trong khung xương chậu của mẹ, phần đầu của bé quay xuống phía dưới ở vị trí thấp nhất trong tử cung. Việc thai nhi tụt xuống dưới vùng bụng sẽ làm mẹ di chuyển khó khăn hơn nhưng ngược lại mẹ sẽ không còn cảm thấy khó thở như trước đây nữa.

Tiêu chảy

Tình trạng tiêu chảy có thể sẽ xảy ra khi kích thích tố khi sinh nở tác động lên ruột và gây ra đau bụng, đi phân lỏng và đi thường xuyên, giúp đào thải cặn bã trong ruột để thai nhi thoải mái trong bụng mẹ. Lúc này mẹ nên uống nhiều nước, tránh những thức ăn khó tiêu và không nên ăn quá no.

Mệt mỏi, uể oải và thay đổi thói quen ăn uống

Có thể trước khi sinh, mẹ đang ăn uống rất ngon miệng nhưng khi sắp sinh, mẹ sẽ cảm thấy chán ăn, thậm chí không muốn ăn. Lúc này mẹ hãy chia nhỏ bữa ăn thành nhiều bữa và chỉ nên ăn những món nhẹ nhàng, không dầu mỡ.

Bên cạnh việc chán ăn sẽ là cảm giác mệt mỏi khi cơ thể có quá nhiều sự thay đổi. Bụng ngày càng to, cồng kềnh và sự chịu đựng của thận sẽ làm mẹ khó có thể ngon giấc vào ban đêm trong suốt những tuần cuối thai kỳ. Chính vì vậy nên nếu mẹ thấy buồn ngủ lúc nào thì hãy ngủ ngay lúc đó để tránh sự mệt mỏi, gây khó chịu cho cả mẹ và bé.

Dịch âm đạo thay đổi màu sắc và độ kết dính

Thông thường, vào vài ngày trước khi sinh, mẹ sẽ thấy âm đạo tiết dịch nhiều hơn và có thể đặc hơn một chút. Đây là hiện tượng bong nút nhầy, hay còn gọi là máu báo sắp sinh – một dấu hiệu chuyển dạ dễ nhận biết cho các mẹ. Tuy nhiên, nếu những cơn co thắt chưa diễn ra hay tử cung chưa nở được 3-4 cm, mẹ bầu đừng vội đến bệnh viện ngay mà có thể phải chờ thêm một vài ngày nữa.

Các khớp dãn ra, đau xương chậu, chuột rút

Trong suốt thai kỳ, hóoc-môn relaxin đã giúp cho các dây chằng của bạn trở nên mềm và dãn hơn. Đừng hốt hoảng nếu nhận thấy các khớp của mình nới lỏng ra vì đây chỉ là phản ứng tự nhiên của cơ thể. Bên cạnh đó, mẹ bầu còn có thể cảm thấy đau lưng, đau xương chậu hay chuột rút. Điểu này là do cơ khớp ở vùng xương chậu và tử cung bị kéo căng ra hết sức để chuẩn bị cho bé ra đời sẽ gây ra tình trạng trên.

Cơn co thắt mạnh mẽ, liên tục

Vài tuần trước khi sinh thì mẹ sẽ được “làm quen” với các cơn gò chuyển dạ giả. Tuy nhiên mẹ bầu cũng cần phân biệt cơn gò chuyển dạ thật và cơn gò chuyển dạ giả. Với chuyển dạ thật, cơn co thắt thật sẽ mạnh, đau và khó chịu hơn và nó vẫn không giảm hay biến mất khi mẹ bầu thay đổi tư thế, cơn đau sẽ bắt đầu từ phần lưng dưới và di chuyển dần tới phần bụng dưới rồi cuối cùng có thể là đến 2 chân. Tiến trình co thắt: Tần suất co thắt ngày càng liên tục, đau đớn hơn và đều đặn hơn, chúng cách nhau khoảng 5-7 phút.

Ngừng tăng cân

Vào cuối thai kỳ, cân nặng của mẹ bầu có xu hướng chậm lại, hoặc thậm chí có khi tụt vài kg. Mẹ không cần quá lo lắng về vấn đề này vì nó sẽ không ảnh hưởng đến cân nặng của thai nhi trong bụng. Nguyên nhân của việc sụt cân này có thể là do lượng nước ối dần giảm xuống để chẩn bị cho quá trình vượt cạn sắp tới.

Bà bầu ngừng tăng cân là dấu hiệu sắp sinh

Vỡ ối

Vỡ nước ối là dấu hiệu báo sắp sinh chính xác nhất. Tuy nhiên, em bé ít khi chào đời ngay lúc vỡ ối mà phần lớn thường phải mất vài giờ thì sản phụ mới thực sự lâm bồn. Lúc này, các mẹ hãy đóng bỉm, hạn chế đi lại và đến ngay cơ sở y tế gần nhất để dược thăm khám nhé. Bởi trong một số trường hợp thai nhi sẽ gặp nguy hiểm nếu như sa dây rau, sa chi…

Trên đây là những dấu hiệu dễ nhận biết nhất việc mẹ bầu sắp sinh. Để bảo đảm an toàn cho mẹ và bé, các mẹ nên để ý và nhận biết các dấu hiệu này, rồi nhanh chóng đến bệnh viện. Khi đó, mẹ sẽ được các bác sỹ, nữ hộ sinh theo dõi cẩn thận và chuẩn bị những điều kiện tốt nhất cho bé cưng ra đời. Chúc các mẹ cùng con yêu luôn khỏe mạnh và hãy luôn ủng hộ Cachtribenh.com nhé.

Xem thêm:

Thuốc Corticosteroid (Corticoid) có tác dụng gì, dùng nhiều có hại không?

Thuốc Corticoid là thuốc thường được sử dụng trong việc chống viêm, giảm đau, trị các bệnh xương khớp, các bệnh tự miễn, dị ứng da, hen suyễn và suy tuyến thượng thận. Giờ hãy cùng tìm hiểu thuốc Corticoid có tác dụng gì, cách sử dụng và dùng nhiều có hại không qua bài viết sau nhé! 

Thuốc Corticoid

Thông tin về thuốc Corticoid

Corticoid thuộc nhóm thuốc kháng viêm có steroid. Thuốc Corticoid có tên gọi đầy đủ là Glucocorticoid, là một hormone được sản xuất từ vỏ thượng thận có vai trò quan trọng trong chuyển hóa muối, đường, mỡ, chất đạm, duy trì các chức năng sống của cơ thể.

Gluco-corticoid tự nhiên có hai loại chính là Cortisol (Hydrocortison) và Corticosteron. Thuốc corticoid dùng trong điều trị gồm nhiều loại như: dexamethason (thường gọi là “đề xa” hay thuốc “hột dưa”), prednison, prednisolon, methylprednisolon, triamcinolon…

Dược động học thuốc Corticoid

Khi vào cơ thể bằng nhiều đường khác nhau, Gluco-corticoid đều được hấp thu vào máu. Trong máu, 90% Gluco-corticoid gắn với protein huyết tương và gây tác dụng dược lý tại các cơ quan. Khi đưa vào cơ thể Gluco-corticoid sẽ tác động lên các tuyến như dưới đồi, tuyến yên, tuyến vỏ thượng thận.

Tác dụng của thuốc Corticoid

Thuốc Corticoid được dùng điều trị trong các trường hợp sau đây:

– Chống viêm, điều trị các bệnh như viêm khớp do thấp khớp, thoái hóa khớp, viêm các khớp ngoại vi, chấn thương khớp. Trị các loại sẹo lồi, sẹo phì đại, trị viêm phần trước mắt, trị viêm mũi.

– Điều trị với các trường hợp dị ứng da, dị ứng đường hô hấp, hen suyễn

– Điều trị bệnh da pemphigut, vảy nến, bệnh giảm tiểu cầu thứ phát vô căn, thiếu máu tán huyết do tự miễn và một số bệnh lý khác có thể không được liệt kê trên hộp thuốc.

Cách sử dụng thuốc Corticoid

Đối với dạng liều uống (viên nén)

Liều dùng đối với người lớn khi sử dụng corticoid dạng viên nén là từ 25 – 300 mg/ngày. Thuốc Corticoid có tính axit cao và tác động mạnh lên dạ dày dễ gây nên bệnh loét dạ dày vì vậy tốt nhất nên uống thuốc sau bữa ăn, không được uống khi bụng đói.

Đối với dạng liều tiêm

Đối với dạng tiêm dùng cho người lớn và thiếu niên là từ 20-300 mg/ngày, tiêm trực tiếp vào cơ. Còn với trẻ em và người cao tuổi không nên sử dụng bởi gặp phải tác dụng phụ rất cao. Trường hợp sử dụng cần phải tuân theo sự chỉ định của bác sĩ.

Đối với dạng kem bôi

Các loại kem, mỡ chứa corticoid có độ mạnh chống viêm khác nhau. Do vậy việc điều trị phụ thuộc rất nhiều vào việc lựa chọn thuốc có độ mạnh phù hợp với tính chất bệnh lý, vùng da tổn thương, vị trí mắc bệnh, độ tuổi…

Lưu ý: Tất cả những thông tin về cách sử dụng thuốc Corticoid chỉ mang tính tham khảo. Bệnh nhân cần dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ và hướng dẫn trên nhãn thuốc. Trong quá trình sử dụng cần phải theo dõi diễn biến sức khỏe, có bất kỳ sự biến chuyển nào cần phải thông báo ngay cho bác sĩ để có sự điều trị kịp thời.

Chống chỉ định Corticoid trong các trường hợp

– Quá mẫn với thuốc kháng viêm corticosteroid.

– Người có tiền sử viêm loét dạ dày-tá tràng, đái tháo đường, cao huyết áp.

– Người đang bị nhiễm khuẩn hay nhiễm virút hoặc nhiễm nấm toàn thân…

Những tác hại của thuốc Corticoid

Mặc dù có lợi ích trong việc điều trị nhiều loại bệnh, tuy nhiên nếu lạm dụng thuốc Corticoid trong thời gian dài sẽ gây ra nhiều tác hại tới sức khỏe mà bạn có thể gặp phải bao gồm:

– Tăng cân do giữ natri, đào thải kali gây béo bệu, mặt tròn.

– Làm cao huyết áp, tăng đông máu có thể gây nghẽn mạch.

– Chậm liền sẹo các vết thương và dễ gây nhiễm khuẩn thứ phát.

– Làm thoái biến protid nên dễ gây teo cơ.

– Làm xương xốp do giảm hấp thu calci nên khi té ngã dễ bị gãy xương.

– Gây loét dạ dày – tá tràng, dễ gây xuất huyết tiêu hóa.

– Làm giảm khả năng đề kháng, chống lại sự nhiễm trùng.

– Làm tăng tiết mồ hôi, co giật, tăng áp lực nội sọ, rối loạn kinh nguyệt, ảo giác, vui vẻ thái quá, tăng nhãn áp.

Nếu gặp phải những tác dụng phụ này trong quá trình dùng thuốc thì bạn nên ngưng sử dụng và thông báo ngay với bác sĩ để có phương án xử trí kịp thời

Dùng Corticoid cần lưu ý những gì?

– Thuốc có thể tương tác với một số loại thuốc khác, vì vậy bệnh nhân cần phải thông báo với bác sĩ tất cả những loại thuốc mà mình đang sử dụng.

– Nên uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn để giảm bớt tình trạng kích ứng dạ dày mà thuốc gây ra.

– Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Corticoid cho trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú.

– Một số bệnh lý như HIV/AIDS, nhiễm trùng herpes simplex ở mắt, nhiễm nấm, mới phẫu thuật, nhiễm giun lươn, bệnh lao, bệnh đậu mùa, sởi, tiểu đường… có thể ảnh hưởng tới việc sử dụng thuốc. Vì vậy cần thông báo với bác sĩ các bệnh lý mà bạn đang gặp phải trước khi dùng Corticoid.

– Sử dụng đúng theo liều lượng bác sĩ chỉ định và trên nhãn thuốc. Không nên ngừng thuốc đột ngột sau thời gian điều trị bởi nó sẽ gây suy tuyến thượng thận cấp, gây thiếu hụt corticoid, làm ảnh hưởng đến các cơ quan trong cơ thể.

Trên đây là các thông tin về thuốc Tanakan. Tuy nhiên những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân không được tự ý sử dụng khi chưa có ý kiến của bác sĩ. Chúng tôi không chịu bất kì trách nhiệm nào với mọi rủi ro có thể xảy ra khi bệnh nhân tự ý dùng thuốc.

Xem thêm: 

Viêm phổi ở trẻ có nguy hiểm không, nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Viêm phổi là một bệnh lý có diễn biến nhanh và nguy hiểm có thể gây tử vong cao ở trẻ nhỏ. Giờ hãy cùng tìm hiểu triệu chứng viêm phổi ở trẻ là gì, nguyên nhân và cách điều trị như thế nào qua bài viết sau đây với Cachtribenh.com nhé.

Bệnh viêm phổi ở trẻ

Bệnh viêm phổi là gì?

Viêm phổi là tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính ở một bên thùy phổi (trái hay phải) hoặc toàn bộ phổi. Khi bị viêm phổi sẽ làm các túi khí trong phổi chứa nhiều chất nhầy, từ đó làm giảm lượng oxy cung cấp cho máu làm người bệnh cảm thấy khó thở hơn.

Bất kì ai cũng đều có nguy cơ mắc viêm phổi, tuy nhiên bệnh thường gặp nhất ở trẻ em, người già, người thường xuyên hút thuốc, người có bệnh về phổi hay hệ miễn dịch kém.

Nguyên nhân trẻ bị viêm phổi

Viêm phổi thường được gây ra bởi vi khuẩn hoặc virus. Trong đó vi khuẩn phế cầu (Streptococcus pneumonia) là nguyên nhân hay gặp nhất gây ra viêm phổi ở trẻ em.

Trẻ có thể hít phải virus hoặc vi khuẩn qua đường mũi hoặc miệng. Những virus hay vi khuẩn này khi vào bên trong cơ thể có thể gây ra nhiễm trùng phổi, từ đó dẫn đến bệnh viêm phổi.

Một số yếu tố thuận lợi:

– Thời tiết giao mùa đột ngột chuyển từ nóng sang lạnh.

– Môi trường xung quanh kém vệ sinh, bụi bẩn, ô nhiễm…

– Trẻ đẻ non, thiếu cân, suy dinh dưỡng. Trẻ bị suy hô hấp, suy giảm miễn dịch bẩm sinh cũng có nguy cơ mắc bệnh về viêm phổi.

– Trong gia đình có người mắc bệnh lao phổi.

– Trẻ hít phải khói thuốc của người xung quanh cũng có thể mắc các bệnh về phổi, trong đó có viêm phổi.

Các triệu chứng viêm phổi ở trẻ nhỏ

Triệu chứng viêm phổi ở trẻ

Viêm phổi ở trẻ có thể chia làm nhiều giai đoạn. Vì vậy tương ứng với mỗi giai đoạn trẻ sẽ có những biểu hiện khác nhau:

– Ở giai đoạn sớm trẻ viêm phổi thường chỉ có biểu hiện sốt nhẹ, ho húng hắng, chảy nước mắt và nước mũi, khò khè, ăn kém, bỏ bú, quấy khóc… Tuy nhiên các biểu hiện này khá giống với nhiều bệnh hô hấp như cảm hay viêm họng thông thường nên dễ khiến bố mẹ chủ quan khi chăm sóc cho bé.

– Nếu không được theo dõi và điều trị kịp thời bệnh của trẻ có thể diễn biến nặng hơn với các biểu hiện sốt cao, ho tăng lên, có đờm, khó thở, thở nhanh, rút lõm lồng ngực, bỏ bú hoặc bú kém, tím tái môi và chân tay…

– Ngoài ra trẻ còn có các biểu hiện khác như mệt mỏi, quấy khóc, biếng ăn; có thể bị tiêu chảy, nôn, đau bụng.

Viêm phổi ở trẻ có nguy hiểm không?

Trẻ viêm phổi nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như nhiễm khuẩn huyết, tràn mủ màng phổi, viêm màng não, viêm nội tâm mạc, viêm khớp, suy hô hấp cấp, tràn dịch màng tim, trụy tim… Những biến chứng này không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng và lâu dài tới sức khỏe mà thậm chí có thể gây tử vong, nhất là với trẻ nhỏ dưới 5 tuổi.

Vì vậy bố mẹ cần chú ý theo dõi và phát hiện sớm khi trẻ có các biểu hiện nghi mắc viêm phổi, để từ đó đưa trẻ đi khám và điều trị kịp thời.

Cách điều trị và chăm sóc trẻ bị viêm phổi

Cách điều trị cho trẻ viêm phổi

Như đã nói, viêm phổi là một bệnh lý nguy hiểm. Do đó việc chữa trị cho trẻ viêm phổi nên càng sớm càng tốt.

Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh do vi khuẩn hay virus gây ra mà cách điều trị viêm phổi cho trẻ cũng khác nhau. Bé cần điều trị bằng kháng sinh nếu bệnh do vi khuẩn gây ra. Ngược lại nếu nguyên nhân do virus thì bé không cần phải uống kháng sinh.

Hầu hết trẻ bị viêm phổi có thể được điều trị tại nhà, trừ một vài trường hợp nghiêm trọng. Một số cách chăm sóc cho trẻ hiệu quả mà cha mẹ có thể áp dụng thực hiện:

Hạ sốt cho trẻ bằng cách chườm ấm. Nếu trẻ sốt cao trên 38,5°C, cho trẻ uống thuốc hạ sốt theo chỉ định của bác sĩ.

Bố mẹ có thể áp dụng phương pháp vỗ lưng khi trẻ bị ho có đờm sẽ giúp long đờm, lưu thông tuần hoàn máu của phổi. Khum bàn tay và vỗ vào lồng ngực bé, tập trung vào nơi có viêm phổi. Vỗ nhanh trong vòng 1 phút, rồi nghỉ 1 phút, rồi tiếp tục vỗ và nghỉ như vậy trong vòng 10 phút.

– Ngoài ra bố mẹ cần cho bé ăn uống và nghỉ ngơi đầy đủ, cho trẻ uống thuốc đủ liều lượng theo đơn. Không tự ý cho trẻ uống thuốc khi không có chỉ định của bác sĩ. Cần đưa trẻ đi khám lại ngay nếu bệnh tình của trẻ không thuyên giảm dù đã được chăm sóc và uống thuốc đầy đủ.

Cách phòng tránh viêm phổi ở trẻ

Để phòng tránh viêm phổi hiệu quả cho trẻ các bạn cần:

– Giữ ấm cho trẻ, nhất là buổi sáng và tối.

– Viêm phổi là bệnh có thể lây nhiễm, vì vậy tốt nhất cần tránh cho trẻ tiếp xúc với người bệnh.

– Cho trẻ uống nhiều nước và ăn uống đủ chất để nâng cao sức đề kháng.

– Hạn chế đưa trẻ đến chỗ đông người. Cần đeo khẩu trang cho trẻ trước khi ra ngoài đường.

– Cho trẻ tiêm phòng đầy đủ, đúng lịch các vắc-xin như bạch hầu – ho gà – uốn ván, Hemophilus influenzae typ B (Hib), phế cầu, cúm.

Hi vọng những thông tin trên đây sẽ giúp bạn hiểu và chăm sóc cho trẻ bị viêm phổi một cách hợp lý nhất.

Nguồn: Tổng hợp Internet

Xem thêm:

Thuốc Azithromycin có tác dụng gì, giá bao nhiêu và cách sử dụng

Thuốc Azithromycin là thuốc kháng sinh thường được sử dụng trong việc điều trị các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn như nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng da hay nhiễm trùng đường sinh dục. Giờ hãy cùng tìm hiểu thuốc Azithromycin có tác dụng gì, liều lượng và cách dùng ra sao để đảm bảo hiệu quả và an toàn qua bài viết sau nhé! 

Xem thêm: Thuốc Tanakan có tác dụng gì, giá bao nhiêu và cách sử dụng

Thuốc Azithromycin
Thuốc Azithromycin

Thông tin và thành phần của Azithromycin

Thuốc Azithromycin là một kháng sinh mới thuộc nhóm macrolid có tác dụng điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của vi khuẩn.

Mỗi viên nang Azithromycin có chứa:

– Azithromycin dihydrat…………………………………………………………….. 250mg/500mg

– Tá dược (Lactose, Talc, Magnesi stearate) ……………………………………..vừa đủ 1 viên.

Hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Dược động học thuốc Azithromycin

Azithromycin sau khi uống sẽ được phân bố cơ thể, sinh khả dụng khoảng 40%, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2-3 giờ.

Thuốc được phân bố chủ yếu trong các mô: phổi, amidan, tiền liệt tuyến, bạch cầu hạt và đại thực bào,… cao hơn trong máu nhiều lần (khoảng 50 lần nồng độ tối đa tìm thấy trong huyết tương). Tuy nhiên, nồng độ thuốc trong hệ thống thần kinh trung ương rất thấp. Một lượng nhỏ azithromycin bị khử methyl ở gan.

Thuốc thải trừ qua mật, thận ở dạng chuyển hoá hoặc không biến đổi. Khoảng 6 liều uống thải trừ qua nước tiểu trong vòng 72 giờ dưới dạng không biến đổi. Nửa đời thải trừ cuối cùng ở huyết tương tương đương nửa đời thải trừ trong các mô mềm đạt được sau khi dùng thuốc từ 2-4 ngày.

Tác dụng của thuốc Azithromycin

Thuốc Azithromycin thuốc được dùng điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn sau đây:

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp, viêm phổi.

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm họng và amidan, viêm tai giữa, viêm yết hầu.

– Các trường hợp nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa.

– Bệnh lây truyền qua đường tình dục chưa biến chứng do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae không đa kháng.

Liều lượng và cách sử dụng Azithromycin

Bệnh nhân sẽ được bác sĩ điều trị hướng dẫn sử dụng thuốc phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân. Thuốc Azithromycin được dùng bằng đường uống, mỗi ngày một lần, uống 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn. Liều lượng tham khảo:

  • Với người lớn:

– Điều trị bệnh lây qua đường sinh dục do Chlamydia trachomatis: liều duy nhất  4 viên.

– Điều trị các nhiễm khuẩn khác: 2 viên/ ngày x 3 ngày hoặc ngày đầu tiên uống một liều 2 viên, 4 ngày tiếp theo uống 1 viên/ ngày.

  • Với trẻ em: Uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ.

Lưu ý: Tất cả những thông tin về cách sử dụng Azithromycin chỉ mang tính tham khảo. Bệnh nhân cần dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ và hướng dẫn trên nhãn thuốc. Không sử dụng thuốc với số lượng lớn hơn, nhỏ hơn hay lâu hơn so với đề nghị.

Chống chỉ định Azithromycin trong các trường hp

– Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Người mẫn cảm với các kháng sinh thuộc nhóm Macrolize.

Những tác dụng phụ của thuốc Azithromycin

Một số tác dụng phụ của Azithromycin bạn có thể gặp phải bao gồm:

– Rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy.

– Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, lơ mơ.

– Ở một số người bệnh nếu dùng lâu dài, liều cao có thể làm giảm sức nghe có hồi phục.

Nếu gặp phải những tác dụng phụ này trong quá trình dùng thuốc thì bạn nên ngưng sử dụng và thông báo ngay với bác sĩ để có phương án xử trí kịp thời

Dùng Azithromycin cần lưu ý những gì?

– Một số loại thuốc có thể tương tác với Azithromycin, vì vậy bệnh nhân cần phải thông báo với bác sĩ tất cả những loại thuốc mà mình đang sử dụng.

– Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Azithromycin cho người mắc bệnh gan, thận, phụ nữ có thai và cho con bú.

– Không dùng cùng với các dẫn chất ergotamin vì có khả năng gây ngộ độc.

– Nếu phải dùng đồng thời với các thuốc antacid, cimetidin trong các bệnh lý về dạ dày tá tràng thì nên dùng azithromycin trước 1 giờ hoặc sau 2 giờ để tránh tương tác.

– Theo dõi khi dùng cùng với Cyclosporin, Digoxin bởi Azithromycin ảnh hưởng tới chuyển hoá của những thuốc này.

Thuốc Azithromycin dành cho Phụ nữ có thai và cho con bú

Hiện tại vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu về thuốc Azithromycin đối với phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú. Vì vậy cần cân nhắc và chỉ nên sử dụng khi có sự chỉ định của bác sĩ.

Azithromycin giá bao nhiêu?

Thuốc Azithromycin có giá 20.000đ/hộp 1 vỉ x 6 viên (giá tham khảo)

Trên đây là các thông tin về thuốc Tanakan. Tuy nhiên những thông tin này chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân không được tự ý sử dụng khi chưa có ý kiến của bác sĩ. Chúng tôi không chịu bất kì trách nhiệm nào với mọi rủi ro có thể xảy ra khi bệnh nhân tự ý dùng thuốc.

 » Nguồn: Cách Trị Bệnh tổng hợp